Quỹ đầu tư tiền mã hóa là gì? Các quỹ đầu tư hàng đầu trong thị trường Crypto

Trong những năm gần đây, Crypto được mệnh danh là “kho báu” trong lĩnh vực đầu tư tài chính. Không ít người đã giàu lên khi quyết định đổ vốn vào thị trường tiền mã hóa này. Tuy nhiên, đối với những newbie mới tham gia vào lĩnh vực này thì việc lựa chọn ra đâu là đồng coin nên đầu tư vào trở nên khá khó khăn. Do đó, một trong những cách tìm kiếm các dự án tốt, an toàn để đầu tư trong thị trường Crypto là theo chân những quỹ lớn trong lĩnh vực này. Điển hình là đã có rất nhiều các dự án thành công vang dội nhờ được các quỹ lớn chống lưng. 

Vậy chính xác Các quỹ đầu tư trong thị trường Crypto là gì? Mục đích của họ ra sao? Và đâu là những quỹ đầu tư lớn nhất trong lĩnh vực này? Hãy cùng Bitcoincuatoi tìm hiểu thông qua bài viết ngày hôm nay nhé!

Quỹ đầu tư Crypto là gì?

Quỹ đầu tư Crypto là nơi mà các tổ chức tài chính lớn trên thế giới rót vốn vào các dự án vừa mới được thành lập. Các quỹ này ra đời do nhu cầu gọi vốn của những dự án nhỏ, chưa có khả năng huy động được nguồn vốn lớn.

Trước khi quyết định rót vốn vào một dự án nào đó, các quỹ đầu tư sẽ có một đội ngũ chuyên nghiệp để nghiên cứu về hướng đi, tiềm năng cũng như team dev của dự án đó. Các quỹ này sẽ có chiến lược xây dựng danh mục đầu tư khá phức tạp, kèm theo đó là kỹ thuật quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động. Mục tiêu cuối cùng của tất cả các quỹ đơn giản là đạt được mức lợi nhuận cao nhất so với thị trường chung.

Theo dữ liệu của Bloomberg Intelligence, số lượng phương tiện đầu tư theo dõi tiền mã hóa trên toàn thế giới đã tăng gấp đôi từ 35 lên 40 vào cuối năm 2020. Tài sản tăng vọt lên 63 tỷ USD, so với 24 tỷ USD hồi đầu năm.

Đầu tư vào Quỹ đầu tư Crypto

Các quỹ đầu tư Crypto sẽ đóng vai trò là bên trung gian giúp các nhà đầu tư có thể tham gia vào thị trường một cách hiệu quả và an toàn. Cụ thể, họ sẽ đứng ra huy động vốn từ các nhà đầu tư và dùng số tiền đó để đi đầu tư Coin, sau khi các quỹ kiếm được lợi nhuận sẽ mang về và chia lại cho các nhà đầu tư đã tham gia ban đầu.

Ưu điểm

  • Không cần kinh nghiệm, không cần nghiên cứu và bỏ thời gian theo dõi giá thị trường hằng ngày, bạn chỉ cần góp vốn vào và quỹ sẽ thực hiện chức năng đầu tư kiếm tiền lời cho bạn.
  • Được cung cấp đa dạng các danh mục đầu tư và tùy chọn dự án tiềm năng.
  • Bớt đi mối lo về các sàn giao dịch lừa đảo.
  • Nguồn vốn linh động không đòi hỏi cao như việc độc lập đầu tư, bên cạnh đó lợi nhuận được chia linh hoạt sau mỗi dự án thành công.

Nhược điểm

Khi tham gia, bạn cần phải trả một số tiền nhất định được xem là phí quản lý quỹ. Bên cạnh đó, bất kỳ hình thức đầu tư nào cũng đều tồn tại rủi ro và các quỹ Crypto cũng không phải ngoại lệ, tuy nhiên chúng sẽ được giảm thiểu đến mức thấp nhất cho các nhà đầu tư.

Các loại quỹ đầu tư Crypto

Quỹ phòng hộ tiền mã hóa (Cryptocurrency Hedge Funds)

Top 5 Crypto Hedge Funds in 2021 — FX Audit
Top các Quỹ phòng hộ tiền mã hóa. Nguồn: FX Audit

Các quỹ phòng hộ sử dụng xây dựng danh mục đầu tư khá phức tạp và luôn kèm theo đó là phương án quản lý rủi ro để tạo ra lợi nhuận ở mức trên trung bình cho các nhà đầu tư (thường là đầu tư vào các loại Coin và Token được giao dịch công khai).

Đây là quỹ đầu tư được quản lý một cách chủ động nhằm để:

  • Thu hút vốn từ các nhà đầu tư (thường là các nhà đầu tư cá nhân)
  • Đầu tư vốn vào các dự án tiền mã hóa

Với các chiến lược phức tạp, loại quỹ này cho phép các nhà đầu tư tiếp xúc với lĩnh vực tiền mã hóa mà không cần chuyên môn sâu về tài chính. Các quỹ này sẽ được điều phối bởi một nhóm chuyên gia dưới sự dẫn dắt của một nhà quản lý quỹ có kinh nghiệm đứng đầu.

Quỹ đầu tư mạo hiểm (Cryptocurrency Venture Capital)

Top 100 Quỹ đầu tư mạo hiểm trong Crypto. Nguồn: Internet

Nói đơn giản là quỹ sẽ tham gia vào đầu tư trực tiếp các đồng Coin có mức độ rủi ro cao hoặc các công ty về kỹ thuật, công nghệ Blockchain. Nhưng họ sẽ đầu tư vào thời điểm seed phase (giai đoạn hạt giống), không chọn đầu tư như quỹ phòng hộ an toàn. Đúng với tên gọi, quỹ này chọn các đồng Coin hay các giai đoạn mạo hiểm bởi đó chính là cơ hội kiếm được lợi nhuận cao nhất.

Các nhà quản lý quỹ VC thường dành rất nhiều thời gian để xem xét hàng nghìn dự án nhằm xác định tiềm năng tăng trưởng. Mặc dù họ là những nhà đầu tư thận trọng, nhưng các công ty đầu tư mạo hiểm lại thích đặt cược rộng rãi. Do đó, họ không mạo hiểm bỏ tất cả tiền của mình vào một giỏ.

Nhiều VC đang áp dụng mô hình kinh doanh “pick and shovel” tức là các doanh nghiệp liên quan đến tiền mã hóa sẽ cung cấp những dịch vụ phái sinh cho cùng một cơ sở người dùng. Các doanh nghiệp như vậy bao gồm các công ty khởi nghiệp báo cáo thuế tiền mã hóa, phần mềm biểu đồ tiền mã hóa và nhiều loại khác. 

Quỹ đầu tư vốn tư nhân (Cryptocurrency Private Equity)

Những quỹ đầu tư vốn tư nhân thường sẽ đầu tư vào các dự án đã phát triển mạnh thay vì ở giai đoạn hạt giống. Điều này nhằm đảm bảo rằng dự án đầu tư đã sử dụng công nghệ của mình để thực hiện những hứa hẹn ban đầu và minh chứng qua các hoạt động cụ thể như sẵn sàng mở rộng quy mô. Từ đó, tỉ lệ xảy ra rủi ro cũng được giảm đi.

Quỹ đầu tư phi tập trung (Cryptocurrency Ventures DAO)

Quỹ đầu tư phi tập trung (Ventures DAO) là một cộng đồng các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, cùng nhau góp vốn để thực hiện hoạt động đầu tư trên thị trường tiền mã hóa. Họ trực tiếp tham gia vào mọi giai đoạn của quá trình đầu tư và thống nhất quyết định thông qua việc bỏ phiếu, thay vì ủy thác cho một công ty quản lý quỹ làm trung gian.

Cho đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều Ventures DAO trên thị trường, có thể kể đến như BitDAO, The LAO, MetaCartel Ventures, Yield Guild Games,…

Vì sao quỹ đầu tư có tầm ảnh hưởng lớn?

Tổng vốn hóa thị trường tiền mã hóa hiện tại là gần 2 tỷ USD. Trong khi phần lớn giá trị này được tạo ra bởi các nhà đầu tư cá nhân, thì đó cũng là kết quả của các quỹ đầu tư lớn. Với nguồn vốn khổng lồ, các quỹ này thường được mệnh danh là những “cá mập” trong đại dương Crypto.

Tuy nhiên, ngoài các giao dịch tài sản đơn lẻ, các quỹ cũng thường xuyên đầu tư vào các dự án Blockchain, các công ty Startup trong lĩnh vực tiền mã hóa. Về bản chất, họ hoạt động như một cầu nối không thể thiếu giữa các nhà đầu tư tổ chức lớn và ngành công nghiệp Crypto non trẻ.

Điều này khiến họ trở nên quan trọng đối với sự phát triển của ngành công nghiệp này. Nguyên nhân không chỉ là bởi vì sự hỗ trợ của họ đối với thế giới các loại tiền mã hóa, mà còn cả với các nền tảng cũng như dự án sẽ khai thác các loại tiền này nhằm xây dựng một hệ sinh thái tài chính hoàn toàn mới.

Một lý do khác khiến các quỹ đầu tư trở nên phổ biến là chúng được quản lý bởi các chuyên gia có kinh nghiệm, những người có uy tín trong thị trường tiền mã hóa. Họ có đủ khả năng để đánh giá đúng mức lợi nhuận của các khoản đầu tư khác nhau.

Không giống như các nhà đầu tư cá nhân, các nhà quản lý quỹ ít bị khuất phục trước những cạm bẫy của việc đầu tư theo cảm tính được thúc đẩy bởi lòng tham và sự sợ hãi. Với kinh nghiệm và sự quản lý chuyên nghiệp của mình, họ sẽ xử lý từng tài sản và quyết định thời điểm cũng như cách thức mua hoặc bán để tạo ra lợi nhuận cao nhất.

Những quỹ đầu tư Crypto lớn nhất thế giới

Các VC đã đầu tư hơn 33 tỷ USD vào các Startup tiền mã hóa/ Web3 vào năm 2021, nhiều hơn tất cả các năm trước cộng lại, do đó có thể nói VC là các quỹ dẫn đầu thị trường tiền mã hóa nên bài viết ngày hôm nay Bitcoincuatoi chủ yếu liệt kê các tên tuổi nổi bật trong giới đầu tư là các VC.

Pantera Capital

Quỹ đầu tư Pantera là gì? Danh mục đầu tư của Pantera - Allinstation - Kiến  thức, tin tức crypto
Nguồn: Internet
Năm thành lập2003
FounderDan Morehead
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Pantera Capital được thành lập bởi Dan Morehead (cựu CFO và Head of Macro Trading của Tiger Management) vào năm 2003. Pantera Capital là công ty chuyên đầu tư vào các dự án liên quan đến công nghệ Blockchain và tiền mã hoá. Đây là một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực đầu tư vào thị trường này.

Đội ngũ

  • Dan Morehead: CEO & Co-Chief Investment Officer
  • Joey Krug: Co-Chief Investment Officer
  • Paul Veradittaki: Partner
  • William Fan: Director, Quantitative Strategies
  • Franklin Bi: Director, Portfolio Development
  • Matt Gorham: Chief Operating Officer
  • Ryan Davis: Chief Financial Officer
  • Gerald Brant: CAIA – Director, Capital Formation

Portfolio

Pantera Capital đầu tư vào các ý tưởng và dự án có cơ sở hạ tầng cốt lõi của hệ sinh thái Blockchain bao gồm sàn giao dịch, công cụ giao dịch dành cho tổ chức, tài chính phi tập trung, hệ thống thanh toán thế hệ tiếp theo… Kể từ năm 2013, công ty này đã hỗ trợ hơn 80 công ty Blockchain và 65 khoản đầu tư về token trong giai đoạn đầu.

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Pantera Capital đầu tư:

  • Ripple (XRP): Giao thức mã nguồn mở được sử dụng như một hệ thống thanh toán ngang hàng phi tập trung, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và tài chính.
  • Polkadot (DOT): Nền tảng kết nối nhiều Blockchain lại với nhau tạo thành một mạng lưới multi-chain, heterogeneous và có thể mở rộng. Polkadot cho phép những Blockchain này chia sẻ dữ liệu nhằm tạo ra một mạng lưới phi tập trung. Nói cách khác, Polkadot là Blockchain của nhiều Blockchain riêng lẻ – nơi người dùng có thể tạo ra nền tảng cho riêng mình.
  • Terra (LUNA): Blockchain trong hệ sinh thái Cosmos, ban đầu được nhiều người biết đến với các ứng dụng thanh toán như Chai, Memepay, dùng đồng UST của Terra để thanh toán. Nhưng bắt đầu từ tháng 10/2020, sau bản cập nhật Columbus-4, Terra có cho mình Smart contract, chính thức xây dựng một hệ sinh thái.
  • Near Protocol (NEAR): Một sharded với mạng lưới Blockchain hoạt động trên giao thức đồng thuận proof-of-stake. Hiểu một cách đơn giản thì NEAR tương tự như một nền tảng đám mây và được điều hành bởi cộng đồng. Chúng hỗ trợ cho các nhà phát triển tạo ra được các ứng dụng phi tập trung với mức chi phí thấp.
  • FTX: Sàn giao dịch hàng đầu chuyên cung cấp các sản phẩm phái sinh liên quan tới tiền mã hóa như: Spot, Futures Contracts , Option, Leveraged Tokens (Margin) và OTC. Được thành lập bởi Alameda Research là một trong những nhà cung cấp thanh khoản lớn nhất thế giới, FTX là sàn giao dịch được xây dựng bởi các nhà đầu tư và dành cho chính những nhà đầu tư.
  • 1inch (1INCH): Tập hợp các sàn giao dịch phi tập trung (DEX). Bạn có thể hoán đổi token tại đây và cũng có thể đặt lệnh mua bán cho nhiều loại token khác nhau. Các lệnh của bạn đặt không chỉ chờ khớp với sổ lệnh của nền tảng. Thay vào đó, nó được còn chờ khớp lệnh trên các sàn DEX khác (tùy thuộc vào cài đặt của bạn).
  • Audius (AUDIO): Một protocol chia sẻ nhạc trực tuyến có thể kết nối trực tiếp người nghe với nhà sáng tác âm nhạc, cung cấp cho mọi người sự tự do phát hành, quản lý và kinh doanh các nội dung âm thanh.
  • Aave (AAVE): Giao thức cho vay phi tập trung dựa trên các smart contract (hợp đồng thông minh) trên nền tảng blockchain của Ethereum. Aave cho phép quá trình vay và cho vay được thực hiện bất kỳ lúc nào, vào bất kì thời điểm nào với thời gian hoàn thành là ngay lập tức, quá trình này nhanh hơn bất kỳ một giao thức tài chính nào hiện tại.
  • Balancer Finance: Nhà tạo lập thị trường tự động), sàn giao dịch phi tập trung và giao thức nhóm thanh khoản được xây dựng trên Blockchain của Ethereum cho phép người dùng cung cấp thanh khoản đồng thời cho nhiều tài sản. 

Polychain Capital

Nguồn: Internet
Năm thành lập2016
FounderOlaf Carlson-Wee
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Polychain Capital là một trong những quỹ đầu tư hàng đầu trong không gian Crypto được thành lập bởi nhà đầu tư tiền mã hóa Olaf Carlson-Wee năm 2016 và có trụ sở tại San Francisco. Quỹ đầu tư nhận sự hậu thuẫn của hàng loạt những VCs khủng khác như Andreessen Horowitz (a16z), Sequoia Capital hay Pentera Capital.

Đội ngũ

  • Olaf Carlson-Wee: Founder
  • Ngoài ra trong team còn có những cái đầy đầy kinh nghiệm khác như: Tim Dobie, Christina Kallitsantsi, Caroline Jaquiss, Ryan Zurrer và Fred Ehrsam (Co-founder Coinbase) là advisor.

Portfolio

Danh mục đầu tư của Polychain Capital rất đa dạng, lên tới khoảng 60 dự án ở các lĩnh vực khác nhau. 

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Polychain Capital đầu tư:

  • Avalanche (AVAX): Avalanche là một nền tảng mã nguồn mở để khởi chạy các ứng dụng tài chính phi tập trung và triển khai Blockchain doanh nghiệp trong một hệ sinh thái có thể tương tác, với khả năng mở rộng cao.
  • Maker (MAKER): MakerDAO là một trong những dự án stablecoin chạy trên Blockchain của Ethereum. Nền tảng của MakerDAO cho phép người dùng có thể sử dụng tài sản của họ trên Ethereum để đổi lấy đồng DAI Stablecoin thông qua hợp đồng thông minh.
  • Celo (CELO): Celo là một nền tảng trao quyền cho bất kỳ ai có smartphone ở bất kỳ đâu trên thế giới có quyền truy cập vào các dịch vụ tài chính.
  • Badger Dao: Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và các sản phẩm cần thiết để đẩy nhanh việc sử dụng Bitcoin trên Ethereum và các blockchain khác.

Binance Labs

Nguồn: Internet
Năm thành lập2017
FounderChangpeng Zhao
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Binance Labs là quỹ đầu tư thuộc Binance – một trong những sàn giao dịch hàng đầu hiện nay. Mục tiêu của Binance Labs là xác định, đầu tư và trao quyền cho các doanh nhân, công ty khởi nghiệp và cộng đồng Blockchain tiềm năng, cung cấp tài chính cho các dự án trong ngành giúp phát triển hệ sinh thái Blockchain lớn hơn.

Đội ngũ

  • Ella Zhang: Head of Binance Labs
  • Changpeng Zhao: CEO of Binance Labs
  • Gin Chao: Strategy Officer of Binance Labs
  • Ross Barbash JD: Mentor of Binance Labs

Portfolio

  • Oracle: Tellor (TRB) là dự án Oracle trên Ethereum, trong đó, các miners trên mạng lưới sẽ cung cấp dữ liệu cho khách hàng, và disputers sẽ đánh giá xem dữ liệu đúng hay sai.
  • Security: CertiK (CTK) là dự án làm về bảo mật mạng, nó giúp nâng cao mức an toàn cho người dùng khi sử dụng smart contract thông qua 4 thành phần của CertiK chain: CertiK Oracle, CertiKOS, CertiK Virirtual Machine, Deep SEA.
  • Derivative: Perpetual Protocol là một Leveraged AMM, nó cho cho phép bất kỳ ai, ở bất kỳ đâu, thời điểm nào cũng có thể truy cập và sử dụng nền tảng để Trading mà không cần thông qua bên thứ 3.
  • Infrastructure: Oasis Network (ROSE) là Blockchain platform kết nối giữa những người cung cấp dữ liệu và khách hàng. Bên cạnh đó, dự án còn tập trung vào tính năng bảo mật, giúp người dùng có thể thực hiện các tác vụ Private lending, Private AMM,…
  • Privacy: HOPR (HOPR) là nền tảng xây dựng web riêng tư và linh hoạt. Với HOPR, các công ty và người dùng có thể tự quyết định xem ai có thể xem dữ liệu của họ và ai không thể.
  • Stablecoin: Terra (TERRA) là stablecoin tương tự USDT, tuy nhiên Terra hoạt động theo cơ chế DUAL token (LUNA là token đảm bảo giá trị cho Terra) giống MakerDAO, giúp Terra luôn ổn định với giá $1.
  • Analytics: Dune analystics là dự án cung cấp cho người dùng công cụ để nghiên cứu, phân tích dữ liệu trên Ethereum Blockchain. Ngoài ra, dự án còn có sự góp mặt của những VCs nổi tiếng như Alameda Research, Coinbase Venture, Dragonfly Capital,…
  • Payment: Mobilecoin (MOB) là hệ thống thanh toán có khả năng xử lý các giao dịch với thời gian cực nhanh. Ngoài ra, hệ thống còn có tính năng phục hồi ví người dùng trong trường hợp mất điện thoại.
  • Other: FIO Protocol (FIO) là protocol giúp người dùng tiếp cận blockchain dễ hơn với việc thay đổi các địa chỉ ví khó đọc thành những địa chỉ thân thiện hơn (vd: Người dùng có thể chuyển tiền vào địa chỉ [email protected] thay vì một dãy ký tự).

Coinbase Ventures

Nguồn: Internet
Năm thành lập2018
FounderBrian Armstrong
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Được thành lập vào năm 2018, Coinbase Ventures là chi nhánh đầu tư mạo hiểm của Coinbase có trụ sở tại San Francisco, California. Quỹ đầu tư chuyên nghiên cứu và đầu tư vào các công ty Startup ở giai đoạn đầu hoạt động trong lĩnh vực tiền mã hóa và công nghệ Blockchain.

Đội ngũ

  • Brian Armstrong: Co-founder & CEO
  • Emilie Choi: Chủ tịch và Giám đốc điều hành tại Coinbase
  • Shan Aggarwal: Quản lý quỹ đầu tư và phát triển doanh nghiệp Coinbase

Porfolio

Tính đến quý 3 năm 2021, quy mô danh mục đầu tư của Coinbase Ventures là hơn 200 công ty và dự án. Chính vì thế, Coinbase Ventures được xem là một trong những VC nổi tiếng có hoạt động tích cực nhất trong năm qua.

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Coinbase Ventures đầu tư:

  • Celo (CELO): Celo là một nền tảng trao quyền cho bất kỳ ai có smartphone ở bất kỳ đâu trên thế giới có quyền truy cập vào các dịch vụ tài chính.
  • Compound: Giao thức phi tập trung hoặc dApp. Một thị trường được các nhà đầu tư sử dụng để cho vay và mượn tài sản kỹ thuật số.
  • Synthetix: Giao thức DeFi dựa trên Ethereum. Cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào tài sản tổng hợp có tính thanh khoản cao.

Three Arrows Capital (3AC)

Nguồn: Internet
Năm thành lập2012
FounderSu Zhu & Kyle Davies
Loại quỹ đầu tưQuỹ phòng hộ tiền mã hóa

Three Arrows Capital là công ty quản lý quỹ đầu cơ cung cấp lợi nhuận được điều chỉnh theo rủi ro. Công ty được thành lập vào năm 2012 bởi Su Zhu và Kyle Davies và có trụ sở chính tại Singapore.

Đội ngũ

  • Su Zhu: Co-founder
  • Kyle Davies: Co-founder

Porfolio

  • Base Layer: Avalanche (AVAX) là Blockchain layer-1 có chức năng như một nền tảng cho các dApp và các mạng blockchain tùy chỉnh.
  • Decentralized Finance: Aave (AAVE) là giao thức tài chính phi tập trung cho phép mọi người lend & borrow Crypto.
  • Gaming & NFT: Axie Infinity (AXS) là vũ trụ lấy cảm hứng từ Pokémon, nơi bất kỳ ai cũng có thể kiếm được token thông qua lối chơi có kỹ năng và đóng góp cho hệ sinh thái.
  • Equity: Blockfi sẽ cung cấp các dịch vụ tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp trên toàn thế giới và ở tất cả 50 tiểu bang của Hoa Kỳ. Các dịch vụ bao gồm các tài khoản sinh lãi, các khoản vay USD chi phí thấp được bảo đảm bằng tiền mã hóa và giao dịch miễn phí.
  • Funds: Coincident Capital là một quỹ phòng hộ tiền mã hóa hàng đầu. Tập trung vào việc thu được lợi nhuận vượt trội được điều chỉnh theo rủi ro thông qua long, short trading của các loại Crypto hàng đầu.
  • Platformed Fund: DeFiance Capital là một quỹ tiền mã hóa tập trung vào DeFi kết hợp nghiên cứu cơ bản với phương pháp tiếp cận tích cực. Sự tập trung vào DeFi được kết hợp chặt chẽ với luận điểm của DeFiance về DeFi: DeFi sẽ ăn đứt tài chính truyền thống trong thập kỷ tới.

Alameda Research

Nguồn: Internet
Năm thành lập2017
FounderSam Bankman – Fried
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Alameda Research Ventures (ARV) là quỹ đầu tư mạo hiểm của công ty. Quỹ này chuyên đầu tư các dự án tiềm năng từ vòng hạt giống đến giai đoạn niêm yết trên các sàn giao dịch tiền mã hóa và tăng trưởng. Quỹ hiện đang quản lý hơn 1 tỷ USD tài sản kỹ thuật số và giao dịch từ 1 tới 10 tỷ USD giá trị tài sản mỗi ngày.

Đội ngũ

  • Sam Bankman – Fried (CEO): Một trader dày dặn kinh nghiệm, CEO của FTX và hiện đang phát triển Serum.
  • Hàng loạt các trader có kinh nghiệm trong các tổ chức như: Jane Street, SIG.

Porfolio

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Alameda Research đầu tư:

  • Horizon Finance: Một protocol thị trường lãi suất phi tập trung. Có nghĩa là anh em deposit tài sản để cạnh tranh những ưu đãi về lãi suất.
  • 3Commas: Bộ công cụ hỗ trợ các Crypto trader tối đa lợi nhuận, tối thiểu rủi ro, giảm thua lỗ trên các sàn giao dịch.
  • Frontier: Một DeFi aggregation layer giúp người dùng quản lý tài sản của họ trên nhiều Blockchain và ứng dụng DeFi khác nhau.
  • Union Finance: Một dự án thuộc phân khúc Defi Insurance.
  • Dune Analytics: Một công cụ quyền lực cho việc nghiên cứu Blockchain. Dự án có thể chiết xuất query và thể hiện, cung cấp một lượng lớn thông tin trên Ethereum Blockchain.
  • Apy.Finance: Một platform yield farming tự động. Người dùng chỉ cần Deposit các stablecoin được hỗ trợ (DAI, USDC, USDT) vào APY Finance Platform. Sau đó các smart contract của APY Finance sẽ luân chuyển dòng vốn đến các chiến lược farming khác nhau để mang lại cho người dùng lợi nhuận tốt nhất.
  • Opium Finance: Một protocol cho phép tạo, giao dịch bất kỳ tài sản phái sinh phi tập trung nào.
  • Linear: Một protocol cho phép phát hành, quản lý và giao dịch các synthetic assets bằng cách thế chấp (LINA, ETH, wBTC,…) quá mức. Linear hỗ trợ Crosschain và non-custodial.
  • Covalent: Dự án được phát triển với mục đích cung cấp hạ tầng dữ liệu cho toàn bộ hệ sinh thái Blockchain.
  • Oin Finance: Dự án layer 2 kết nối với các Blockchain ngoài ERC20 để hỗ trợ và phát triển hệ sinh thái DeFi.
  • Folkvang: Một Quant Trading Firm và nhà cung cấp thanh khoản hoạt động trong tất cả các thị trường tiền mã hóa hàng đầu.
  • Mstable: Giao thức kết hợp các stable coin, lending & swap thành 1 tiêu chuẩn chung.
  • Mask Network: Hướng tới việc làm cầu nối cho Web2 (nền tảng web hiện tại) và Web3.
  • Upbots: Tự định hướng mình là một trading platform all-in-one, cung cấp cho người dùng hầu như tất cả các giải pháp cho các vấn đề liên quan đến Crypto Trading.
  • Razor: Một dự án oracle phi tập trung cho DeFi.
  • Hedget: Một Protocol được xây dựng trên Ethereum và Chromia. Nó cho phép mọi người sử dụng tài sản thế chấp để có thể tạo và trade các sản phẩm quyền chọn (Options) khác nhau trên chuỗi.
  • Ramp DeFi: Một Protocol cho phép phát hành các Stablecoin Backed by Crypto Assets được xây dựng trên Ethereum. Các Crypto Asset này có thể là các Non-ERC20 hoặc các Stablecoin ERC20.

Delphi Ventures

Nguồn: Internet
Năm thành lập2018
FounderTom Shaughnessy
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Delphi Ventures là một quỹ đầu tư mạo hiểm của Delphi Digital, đây là công ty nghiên cứu độc lập cung cấp phân tích cấp độ tổ chức về thị trường tài sản kỹ thuật số. Được thành lập vào giữa năm 2018 bởi một nhóm các nhà phân tích từ các thị trường truyền thống, nhưng họ đã nhìn thấy khoảng trống trong bối cảnh tiền mã hóa để nghiên cứu tài sản tiền mã hóa cấp tổ chức và hiện đang cung cấp thông tin chi tiết thường xuyên thông qua các báo cáo hàng tuần, hàng tháng và một lần về xu hướng, sự phát triển và cơ hội.

Đội ngũ

  • Tom Shaughnessy: CO-Founder và GP của Delphi Ventures

Porfolio

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Delphi Ventures đầu tư:

  • Terra (LUNA): Blockchain trong hệ sinh thái Cosmos, ban đầu được nhiều người biết đến với các ứng dụng thanh toán như Chai, Memepay, dùng đồng UST của Terra để thanh toán. Nhưng bắt đầu từ tháng 10/2020, sau bản cập nhật Columbus-4, Terra có cho mình Smart contract, chính thức xây dựng một hệ sinh thái.
  • Solana (SOL): Solana là một kiến ​​trúc Blockchain mới được xây dựng dựa trên quy mô kiến trúc hợp đồng thông minh. Solana hỗ trợ tối đa 100,000 giao dịch mỗi giây trên mạng toàn cầu gồm hàng trăm node.
  • Axie Inifinity (AXS)Axie Infinity là một vũ trụ thú nuôi kỹ thuật số lấy cảm hứng từ trò chơi Pokémon, nơi bất kỳ ai cũng có thể kiếm được tiền thông qua những kỹ năng chơi game và những đóng góp cho hệ sinh thái. Người chơi có thể chiến đấu, thu thập, chăm nuôi và xây dựng một vương quốc trên đất liền cho vật nuôi của họ (được gọi là Axies).

Coingecko Ventures

Nguồn: Internet
Năm thành lập2014
FounderTM Lee & Bobby Ong
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

CoinGecko là một nền tảng dữ liệu thông tin và giá tiền kỹ thuật số. Nó giúp người dùng đánh giá định lượng và xếp hạng đồng tiền của họ. CoinGecko là một công ty có trụ sở tại Singapore, được thành lập vào năm 2014 bởi TM Lee và Bobby Ong. Với sự phát triển ngày càng mạnh của mình, CoinGecko đã thành lập CoinGecko Ventures để chuyên đầu tư vào các công ty Blockchain mang tính đột phá với tham vọng lớn trong việc xây dựng kiến ​​trúc tương lai của ngành tài chính. 

Đội ngũ

  • Bobby Ong: Co-Founder
  • Darren Lau: Resercher
  • Daryl Lau: Resercher

Porfolio

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà CoinGecko Ventures đầu tư:

  • Zapper: Giải pháp quản lý tài sản và nợ DeFi trên một giao diện đơn giản.
  • Serum: Sàn DEX order-book đầu tiên trên nền Blockchain Solana. Cho phép giao dịch nhanh chóng và khả năng mở rộng hàng đầu.
  • Frontier: Một DeFi aggregation layer giúp người dùng quản lý tài sản của họ trên nhiều Blockchain và ứng dụng DeFi khác nhau.
  • ParaSwap: Sàn tổng hợp cung cấp cho người dùng mức giá tốt nhất.
  • Dune Analytics: Một công cụ quyền lực cho việc nghiên cứu Blockchain. Dự án có thể chiết xuất query và thể hiện, cung cấp một lượng lớn thông tin trên Ethereum Blockchain.
  • Apy Finance: Một platform Yield Farming tự động. Người dùng chỉ cần Deposit các stablecoin được hỗ trợ (DAI, USDC, USDT) vào APY Finance Platform. Sau đó các smart contract của APY Finance sẽ luân chuyển dòng vốn đến các chiến lược farming khác nhau để mang lại cho người dùng lợi nhuận tốt nhất.
  • DoDo: Một DEX – giải pháp thanh khoản On-chain mới với sự kết hợp của AMM và Oracle.
  • DefiDollar: DUSD là một Stablecoin được thế chấp bằng các Curve LP tokens và Peg ở 1$. Defidollar – DUSD có cơ chế tự cân bằng giá cả khi giá DUSD bị chệch khỏi 1$. Defidollar – DUSD cung cấp một giải pháp đa dạng hóa việc nắm giữ stablecoin, phòng ngừa rủi ro trong trường hợp giá cả các Stablecoin lệch khỏi giá Peg. Ví dụ: Khi Defi “Hot” thì giá DAI luôn lớn hơn 1$ (giá trị mà DAI Peg vào), hoặc khi USDT dính FUD và chỉ giao dịch ở mức 0.98$ trong một thời gian dài.
  • Covalent: Dự án hướng tới việc cung cấp một hạ tầng dữ liệu cho toàn bộ hệ sinh thái Blockchain.

Hashed

Nguồn: Internet
Năm thành lập2017
FounderEthan Kyuntae Kim
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Hashed là một Quỹ đầu tư tiền mã hóa được thành lập năm 2017 có trụ sở chính tại Hàn Quốc. Hashed được thành lập bởi những doanh nhân, các nhà điều hành các Công ty và các kỹ sư công nghệ với niềm đam mê công nghệ Blockchain.

Mục tiêu, định hướng phát triển lâu dài của Hashed là hướng tới việc áp dụng Blockchain trên toàn cầu thông qua giáo dục và đầu tư thụ động.

Đội ngũ

  • Simon Seojoon Kim: CEO Hashed
  • Ethan Kyuntae Kim: Co-Founder Hashed
  • Ryan Sungho Kim: Co-Founder Hashed

Porfolio

Danh mục đầu tư của Hashed tập trung vào những dự án Web3.0, DeFi và gần đây là Metaverse và Gaming.

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà CoinGecko Ventures đầu tư:

  • Covalent: Cung cấp một API hợp nhất mang lại khả năng hiển thị cho hàng tỷ điểm dữ liệu Blockchain. Covalent API cho phép các dễ dàng lập chỉ mục các dữ liệu (data index), truy vấn, phân tích các dữ liệu một cách dễ dàng như số dư ví, lịch sử giao dịch, phân tích ROI, có thể chạy các dự báo hoặc ước lượng được thông số liên quan đến Blockchain cho một ứng dụng bất kỳ trên Blockchain thông qua một API hợp nhất đó.
  • dYdX: dYdX là sàn giao dịch tiền mã hóa phi tập trung với nhiều tính năng hỗ trợ các sản phẩm phái sinh được xây dựng trên Starkware (ETH L2) với các tính năng như giao dịch Spot, ký quỹ và hợp đồng không kỳ hạn.
  • Claystack: Một nền tảng staking tiền mã hóa thế hệ tiếp theo cho phép người dùng stake vào các token của họ và tham gia vào hệ sinh thái DeFi cùng một lúc.
  • Avocado Guild (AG): Hiệp hội Play to Earn nhằm mục đích hướng tới các cơ hội đổi đời và trải nghiệm bổ ích cho các thành viên trong cộng đồng của mình.
  • Ontology: Dự án Blockchain cấp doanh nghiệp cung cấp nền tảng công nghệ chuỗi khối một cách an toàn và duy nhất, được thiết kế để bảo vệ dữ liệu và hệ thống. Nền tảng này được coi là “private room” trong một Blockchain công cộng, với mục đích đưa công nghệ Blockchain đến với các doanh nghiệp lớn dưới dạng có thể sử dụng được.

Multicoin

Nguồn: Internet
Năm thành lập2017
FounderKyle Samani & Tushar Jain
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Multicoin Capital là một quỹ đầu tư dựa trên các “investment thesis” chuyên đầu tư vào thị trường Crypto qua hình thức đầu tư token dự án và cổ phần các công ty Blockchain. Đây là một trong những quỹ đầu tư Crypto lớn nhất thế giới, tiên phong các mô hình kinh tế sử dụng token, phương pháp định giá và thậm chí thách thức cả những nhận định lâu năm vốn đã ăn sâu vào hệ sinh thái tiền mã hoá. 

Porfolio

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Multicoin Capital đầu tư:

  • Algorand (ALGO): Algorand là Blockchain đầu tiên cung cấp tính hoàn thiện giao dịch ngay lập tức. Không có fork. Không có bất trắc. Thông lượng giao dịch của nó cũng ngang bằng với các mạng lưới tài chính và thanh toán lớn.
  • Solana (SOL): Solana là một kiến ​​trúc Blockchain mới được xây dựng dựa trên quy mô kiến trúc hợp đồng thông minh. Solana hỗ trợ tối đa 100,000 giao dịch mỗi giây trên mạng toàn cầu gồm hàng trăm node.
  • Alpha Finance Lab (ALPHA): Alpha Finance Lab là một hệ sinh thái gồm các sản phẩm DeFi chuỗi chéo sẽ tương tác với nhau để mang lại lợi nhuận alpha tối ưu cho người dùng. Các sản phẩm của Alpha tập trung vào việc nắm bắt nhu cầu chưa được giải quyết trong DeFi theo cách sáng tạo và thân thiện với người dùng.
  • Arweave (AR): Arweave là một giao thức Blockchain mới tiên phong trong việc lưu trữ dữ liệu vĩnh viễn. Nhiệm vụ của Arweave là trở thành thư viện Alexandria mới, nhưng bất khả xâm phạm trước cạm bẫy của các điểm thất bại tập trung, đảm bảo rằng kiến ​​thức và lịch sử được chia sẻ của nhân loại sẽ có sẵn cho tất cả các thế hệ tương lai.
  • Audius (AUDIO): Audius là một dịch vụ phát trực tuyến kỹ thuật số kết nối người hâm mộ trực tiếp với các nghệ sĩ và âm nhạc mới độc quyền.
  • Furucombo (COMBO): Furucombo là một công cụ kéo và thả cho phép các nhà giao dịch dễ dàng tối ưu hóa các chiến lược DeFi của họ.
  • Near Protocol (NEAR): NEAR Protocol là nền tảng thân thiện với nhà phát triển nhất để xây dựng các ứng dụng phi tập trung.
  • Oxygen (OXY): Oxygen là một giao thức môi giới DeFi giúp các nhà giao dịch tạo ra nhiều lợi nhuận hơn. Nó giúp các nhà giao dịch tài sản kỹ thuật số tạo ra thanh khoản, kiếm được lợi tức, vay tài sản để bán khống, nhận đòn bẩy giao dịch dựa trên danh mục tài sản.
  • Perpetual Protocol (PERP): Perpetual Protocol là một giao thức hợp đồng vĩnh viễn phi tập trung cho mọi tài sản.

Paradigm

Nguồn: Internet
Năm thành lập2015
FounderFred Ehrsam & Matt Huang
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Paradigm là một quỹ đầu tư tập trung vào việc hỗ trợ các công ty và giao thức tiền mã hóa/ Web3 có triển vọng trong tương lai. Họ thường tham gia vào giai đoạn hình thành sớm nhất để hỗ trợ tối đa nguồn lực cho dự án cũng như hình thành danh mục đầu tư cho riêng mình có lợi nhuận tối đa.

Đội ngũ

  • Fred Ehrsam: Co-Founder Coinbase
  • Matt Huang: Co-founder và là cựu hội đồng quản trị Sequoia Capital
  • Alana Palmedo: COO Paradigm
  • Nathan Apsel: Giám đốc tài chính Paradigm
  • Reena Jashnani-Slusarz: Cố Vấn chiến lược Paradigm

Porfolio

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà Paradigm đầu tư:

  • dYdX (DYDX)dYdX là sàn giao dịch tiền mã hóa phi tập trung với nhiều tính năng hỗ trợ các sản phẩm phái sinh được xây dựng trên Starkware (ETH L2) với các tính năng như giao dịch Spot, ký quỹ và hợp đồng không kỳ hạn.
  • Mina Protocol (MINA): Mina Protocol là dự án phát triển mạng lưới Blockchain thông qua giao thức Mina Protocol. Dự án giải quyết vấn đề về khả năng mở rộng của Blockchain bằng việc cải tiến source code ban đầu của các Blockchain như Bitcoin và Ethereum với giao thức recursive zk- SNARKs.
  • Optimism: Optimism là một dự án Layer-2 của Ethereum với ba thành phần chính bao gồm Ethereum mainnet: mạng chính cho tính bảo mật của Optimism. Optimistic Rollup: giải pháp Layer-2 giúp tốc độ xử lý nhanh, tính năng mở rộng của Optimism. Và Optimistic Virtual Machine (OVM): Giúp chuyển các hợp đồng thông minh Ethereum sang máy ảo Optimistic (OVM). Từ đó, giúp triển khai chúng trên mạng chính.
  • Jet Protocol (JET): Jet Protocol là một giao thức vay và cho vay được phát triển trên Blockchain Solana. Với Jet Protocol, mọi người có thể gửi tài sản của mình để cho vay và nhận lãi suất, hoặc thế chấp tài sản để đi vay và trả một khoản lãi suất.
  • Axie Inifinity (AXS)Axie Infinity là một vũ trụ thú nuôi kỹ thuật số lấy cảm hứng từ trò chơi Pokémon, nơi bất kỳ ai cũng có thể kiếm được tiền thông qua những kỹ năng chơi game và những đóng góp cho hệ sinh thái. Người chơi có thể chiến đấu, thu thập, chăm nuôi và xây dựng một vương quốc trên đất liền cho vật nuôi của họ (được gọi là Axies).

Andreessen Horowitz (a16z)

Nguồn: Internet
Năm thành lập2009
FounderMarc Andreessen & Ben Horowitz
Loại quỹ đầu tưQuỹ đầu tư mạo hiểm

Andreessen Horowitz là một quỹ đầu tư tập trung vào các startup công nghệ. a16z đầu tư vào dự án trong các giai đoạn từ seed round tới các stage Series A, B, C,…

Đội ngũ

a16z được điều hành bởi một đội ngũ rất rất đông cho nhiều mảng khác nhau như: Investing, Capital Network, Go-To-Market Network, Talent Network, People Practices, Marketing, Operations, Board Partners, Special Advisors.

Porfolio

Dưới đây là danh sách các dự án nổi bật mà a16z đầu tư:

  • Solana (SOL): Solana là một Blockchain đơn chuỗi (không thể mở rộng lớp thứ hai). Solana ra đời nhằm mục đích cải thiện khả năng mở rộng của Blockchain nhưng không phải đánh đổi bằng việc suy giảm bảo mật hay mất tính phi tập trung. Hệ sinh thái của Solana sử dụng giao thức PoS (Proof-of-Stake), mang đến khả năng phân cấp, chế độ bảo mật cao trên diện rộng.
  • Arweave (AR): Arweave là một giao thức Blockchain mới tiên phong trong việc lưu trữ dữ liệu vĩnh viễn do cộng đồng điều khiển và quyết định.
  • Avalanche (AVAX): Avalanche là một nền tảng mã nguồn mở để khởi chạy các ứng dụng tài chính phi tập trung và triển khai Blockchain doanh nghiệp trong một hệ sinh thái có thể tương tác, với khả năng mở rộng cao.
  • Rally (RLY): Rally là một nền tảng mở được xây dựng trên Ethereum cho phép creator, người nổi tiếng và thương hiệu tung ra các token của riêng họ, còn được gọi là Đồng coin của creator. Với Rally, creator có thể tăng lượng khán giả, tặng thưởng cho người hâm mộ và kiếm thêm doanh thu. Quan trọng nhất, Rally cho phép creator xây dựng các mô hình kinh doanh được hỗ trợ bởi token xã hội tùy chỉnh của riêng họ và chia sẻ lợi ích với người hâm mộ của họ.
  • Near Protocol (NEAR): Near Protocol là một Blockchain được hoạt động dựa trên giải pháp sharding (phân đoạn) và cơ chế đồng thuận POS nhằm mở rộng khả năng thiết kế, giảm thiểu chi phí và giúp nhà phát triển dễ dàng tiếp cận đến các phương thức tạo ra ứng dụng phi tập trung. Nói cách khác, NEAR như một nền tảng đám mây, được điều hành và phát triển bởi cộng đồng.
  • Oasis Network (ROSE): Oasis là một Blockchain có thể mở rộng, hỗ trợ quyền riêng tư được xây dựng cho tài chính phi tập trung và nền kinh tế dữ liệu do người dùng sở hữu có trách nhiệm.
  • Maker (MAKER): MakerDAO là một trong những dự án stablecoin chạy trên Blockchain của Ethereum. Nền tảng của MakerDAO cho phép người dùng có thể sử dụng tài sản của họ trên Ethereum để đổi lấy đồng DAI Stablecoin thông qua hợp đồng thông minh.
  • Uniswap (UNI): Uniswap là một AMM hay có thể hiểu là một giao thức thanh khoản tự động. Không có order book hoặc bất kỳ bên tập trung nào được yêu cầu để thực hiện giao dịch. Uniswap cho phép người dùng giao dịch mà không cần trung gian, với mức độ phi tập trung cao và khả năng chống kiểm duyệt.
  • Handshake (HNS): Handshake là một giao thức đặt tên phi tập trung, không cần sự cho phép. Trong đó các bên ngang hàng xác thực và chịu trách nhiệm quản lý vùng đặt tên DNS gốc. Với mục đích tạo ra một giải pháp thay thế cho hệ thống đặt tên và cơ quan cấp chứng chỉ hiện có
  • Celo (CELO): Celo là một nền tảng trao quyền cho bất kỳ ai có smartphone ở bất kỳ đâu trên thế giới có quyền truy cập vào các dịch vụ tài chính.

Có quỹ đầu tư Crypto ở Việt Nam không?

Các hình thức đầu tư Crypto hiện vẫn chưa được hợp pháp hóa tại Việt Nam. Các cơ quan pháp luật không cấm giao dịch tiền mã hóa nhưng cũng không cho phép các tổ chức thực hiện kêu gọi đầu tư Crypto hay lập sàn giao dịch. Vì vậy, các quỹ đầu tư Crypto hiện chưa có tại Việt Nam.

Lời kết

Nhiều quỹ đầu tư nước ngoài có lợi nhuận, thanh khoản và uy tín cao, tuy nhiên người Việt Nam vẫn bị khoảng cách địa lý cản trở sự tiếp cận của họ đến các quỹ này từ đó làm tăng rủi ro bị lừa đảo hoặc mất tiền oan. Vì vậy, khi lựa chọn các quỹ đầu tư nước ngoài thì cần chọn lọc kỹ cũng như tìm hiểu các quỹ lớn, có uy tín để hạn chế các trường hợp lừa đảo.

Biên tập và tổng hợp – Bitcoincuatoi


* Thông tin trong bài viết chỉ mang mục tiêu chia sẻ và cung cấp kiến thức, không phải là lời khuyên tài chính. “Do your own research!” Hãy tự nghiên cứu trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

Leave a Comment